1. Alpha-Lactalbumin
2.Beta-Lactoglobulin
3. Lactoperoxidase (LP)
4.Immunoglobulin G (IgG)
5. Lactoferrin (LF)


Protein là gì

Protein được tìm thấy trên khắp cơ thể, trong cơ, xương, da, tóc và hầu như mọi bộ phận hoặc mô cơ thể khác. Nó tạo nên các enzyme cung cấp năng lượng cho nhiều phản ứng hóa học và huyết sắc tố mang oxy trong máu của bạn. Ít nhất 10,000 protein khác nhau làm cho bạn những gì bạn đang có và giữ cho bạn theo cách đó.

Protein cung cấp năng lượng và hỗ trợ tâm trạng và chức năng nhận thức của bạn. Đó là một chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết để xây dựng, duy trì và sửa chữa các mô, tế bào và các cơ quan trên khắp cơ thể.

Bột Protein là gì?

Bột protein là nguồn protein tập trung từ thực phẩm động vật hoặc thực vật, chẳng hạn như sữa, trứng, gạo hoặc đậu Hà Lan. Bột protein đến từ nhiều nguồn khác nhau và có sẵn trong một số công thức. Mọi người sử dụng chúng để tăng khối lượng cơ bắp, cải thiện thành phần cơ thể tổng thể và giúp đáp ứng nhu cầu protein của họ.

Nhưng loại bột protein nào là tốt nhất?

Có rất nhiều loại tùy chọn bột protein khác nhau, đôi khi nó có thể cảm thấy quá sức. Dưới đây là 5 nguồn bột protein tốt nhất.

1. Alpha-LactalbuminPhcoker

Alpha-Lactalbumin là một loại whey protein tự nhiên chứa hàm lượng cao tự nhiên của tất cả các axit amin thiết yếu và chuỗi nhánh (BCAA), làm cho nó trở thành một nguồn protein độc đáo. Các axit amin quan trọng nhất trong alpha-lactalbumin là tryptophan và cysteine, cùng với BCAAs; leucine, isoleucine và valine.

Do hàm lượng cao của các axit amin chuỗi nhánh (BCAA, ~ 26%), đặc biệt là leucine, alpha-lactalbumin hỗ trợ và kích thích tổng hợp protein cơ bắp một cách hiệu quả, làm cho nó trở thành nguồn protein lý tưởng để cải thiện sức khỏe cơ bắp và giúp ngăn ngừa chứng suy nhược trong quá trình lão hóa.

2.Beta-LactoglobulinPhcoker

Beta-Lactoglobulin (ß-lactoglobulin, BLG) là protein whey chính trong sữa động vật nhai lại và cũng có trong sữa của các động vật khác, nhưng nó không có trong sữa mẹ. Beta-lactoglobulin là một protein lipocalin và có thể liên kết nhiều phân tử kỵ nước, cho thấy vai trò trong quá trình vận chuyển của chúng. β-Lactoglobulin cũng đã được chứng minh là có khả năng liên kết sắt thông qua các siderophores và do đó có thể có vai trò trong việc chống lại mầm bệnh. -Lactoglobulin đặt ra nhiều đặc điểm chức năng và dinh dưỡng đã làm cho loại protein này trở thành nguyên liệu linh hoạt cho nhiều ứng dụng thực phẩm và sinh hóa.

3.Lactoperoxidase (LP)Phcoker

Lactoperoxidase là một loại enzyme tự nhiên có trong sữa của hầu hết các động vật có vú, cũng như các chất dịch cơ thể khác như nước mắt và nước bọt. Nó hoạt động như một chất xúc tác, oxy hóa các ion thiocyanate với sự hiện diện của hydro peroxide thành axit hypothiocyanous. Axit phân ly trong sữa và các ion hypothiocyanate phản ứng với các nhóm suphydryl để làm bất hoạt các enzyme chuyển hóa của vi khuẩn. Điều này ngăn vi khuẩn sinh sôi và có khả năng mở rộng chất lượng sữa nguyên chất chấp nhận được.

Lactoperoxidase được biết là có đặc tính kháng khuẩn và chống oxy hóa. Theo nghiên cứu được công bố trên Tạp chí Vi sinh ứng dụng, nó có đặc tính kháng khuẩn rất hữu ích cho da và có thể loại bỏ vi khuẩn gây mụn. Lactoperoxidase cũng là một thành phần quan trọng trong sự kết hợp của các thành phần được sử dụng để ngăn chặn nấm men, nấm, vi rút và vi khuẩn phát triển trong mỹ phẩm và các sản phẩm làm đẹp khác.

Lactoperoxidase là một glycoprotein có hoạt tính chống vi khuẩn, nó được sử dụng như một thành phần ổn định để giúp cải thiện sự ổn định của công thức và thời hạn sử dụng của sản phẩm.

4.Immunoglobulin G (IgG)Phcoker

Globulin miễn dịch G (IgG) là kiểu mẫu kháng thể phong phú nhất trong máu (huyết tương), chiếm 70-75% các loại globulin miễn dịch ở người (kháng thể). IgG giải độc các chất có hại và rất quan trọng trong việc nhận biết các phức hợp kháng nguyên-kháng thể bằng bạch cầu và đại thực bào. IgG được chuyển đến thai nhi qua nhau thai và bảo vệ trẻ sơ sinh cho đến khi hệ thống miễn dịch của chính nó hoạt động.

Globulin miễn dịch có thể liên kết với các vi sinh vật và độc tố gây bệnh để tạo thành kháng thể, có thể cải thiện khả năng miễn dịch của hệ thống trưởng thành.

5.Lactoferrin(LF)Phcoker

Lactoferrin là một loại protein được tìm thấy tự nhiên trong sữa từ người và bò. Nó cũng được tìm thấy trong một số chất lỏng khác trong cơ thể như nước bọt, nước mắt, chất nhầy và mật. Lactoferrin được tìm thấy với số lượng cao nhất trong sữa non, loại sữa mẹ đầu tiên được sản xuất sau khi em bé chào đời. Các chức năng chính của Lactoferrin trong cơ thể bao gồm liên kết và vận chuyển sắt. Nó cũng giúp chống nhiễm trùng.

Lactoferrin là rất quan trọng để tăng chức năng miễn dịch cho trẻ sơ sinh bú sữa mẹ. Nó cung cấp hoạt động kháng khuẩn và hỗ trợ miễn dịch cho trẻ sơ sinh. LF là một thành phần của hệ thống miễn dịch chịu trách nhiệm bảo vệ ở cấp độ niêm mạc, do hoạt động kháng khuẩn cao của nó.

Lactoferrin và bổ sung lactoferrin đã được nghiên cứu rộng rãi. Một số người dùng thực phẩm bổ sung lactoferrin để đạt được lợi ích chống oxy hóa và chống viêm.

Trong nông nghiệp công nghiệp, bột lactoferrin được sử dụng để tiêu diệt vi khuẩn trong quá trình chế biến thịt.

Tham khảo:

  1. Layman D, Lönnerdal B, Fernstrom J. Các ứng dụng cho α-lactalbumin trong dinh dưỡng của con người. Nutr Rev 2018; 76 (6): 444-460.
  2. Markus C, Olivier B, Panhuysen G, et al. Protein alpha-lactalbumin của bò làm tăng tỷ lệ tryptophan trong huyết tương với các axit amin trung tính lớn khác, và ở những đối tượng dễ bị tổn thương làm tăng hoạt động serotonin của não, làm giảm nồng độ cortisol và cải thiện tâm trạng khi bị căng thẳng. Am J Clin Nutr 2000; 71 (6): 1536-1544.
  3. Sự tương tác của beta-lactoglobulin với retinol và axit béo và vai trò của nó như là một chức năng sinh học có thể có đối với protein này: một đánh giá.Pérez MD et al. J sữa Sci. (1995)
  4. Mở ra beta-lactoglobulin trên bề mặt hạt nano polystyrene: phương pháp tiếp cận thực nghiệm và tính toán.Miriani M et al. Protein. (2014)
  5. Những thay đổi về cấu trúc của beta-lactoglobulin liên kết với nhũ tương ảnh hưởng đến sự phân giải protein và khả năng miễn dịch của nó.Marengo M et al. Biochim Biophys Acta. (2016)
  6. Tác dụng kháng khuẩn của các oxyaza kép và lactoperoxidase.Sarr D et al. J Microbiol. (2018) Bất động Lactoperoxidase trên các hạt nano bạc giúp tăng cường hoạt động kháng khuẩn của nó.Sheikh IA et al. J sữa Res. (2018)
  7. Lactoperoxidase, một loại Protein sữa kháng khuẩn, là chất kích hoạt tiềm năng của Amin dị vòng gây ung thư trong ung thư vú.Sheikh IA et al. Chống ung thư Res. (2017)
  8. Ý nghĩa của hệ thống Lactoperoxidase trong sức khỏe răng miệng: Ứng dụng và hiệu quả trong các sản phẩm vệ sinh răng miệng. Magacz M, Kędziora K, Sapa J, Krzyściak W. Int J Mol Sci. 2019 ngày 21 tháng XNUMX
  9. Lactoferrin chứa immunocomplex làm trung gian tác dụng chống ung thư bằng cách đặt lại các đại thực bào liên quan đến khối u thành kiểu hình M1.Dong H, Yang Y, Gao C, Sun H, Wang H, Hong C, Wang J, Gong F, Gao XJ Ung thư miễn dịch. 2020 tháng XNUMX
  10. Một peptide có nguồn gốc từ bò sữa tạo ra sự tạo xương thông qua sự điều hòa của sự tăng sinh và biệt hóa nguyên bào xương.Shi P, Fan F, Chen H, Xu Z, Cheng S, Lu W, Du MJ Dairy Sci. 2020 tháng 17 năm XNUMX
  11. Đặc tính chống ung thư của Lactoferrin: An toàn, chọn lọc và phạm vi hoạt động rộng .utone A, Rosa L, Ianiro G, Lepanto MS, Bonaccorsi di Patti MC, Valenti P, Musci G.Biomolecules. Ngày 2020 tháng 15 năm XNUMX
  12. Các thử nghiệm lâm sàng của Lactoferrin ở trẻ sơ sinh: Tác dụng đối với nhiễm trùng và Gut Microbiome.Embleton ND, Berrington JE.Nestle Nutr Inst Workshop Ser. 2020 tháng 11